A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Lãi suất, tỷ giá hôm nay 30/10: Tiếp tục giảm lãi suất, USD đi xuống

Thị trường tiền gửi những ngày cuối tháng 10/2026 ghi nhận thêm các ngân hàng điều chỉnh giảm lãi suất huy động, với mức giảm được ghi nhận là 0,5 điểm phần trăm.

lãi suất

Chênh lệch giữa các kỳ hạn vẫn lớn

Thị trường tiền gửi những ngày cuối tháng 10/2026 ghi nhận thêm các ngân hàng điều chỉnh giảm lãi suất huy động, với mức giảm được ghi nhận là 0,5 điểm phần trăm.

Tại MSB, biểu lãi suất tiền gửi trực tuyến dành cho khách hàng cá nhân, lĩnh lãi cuối kỳ, hiện niêm yết mức 5,8%/năm cho kỳ hạn 6 - 11 tháng; 6,3%/năm cho kỳ hạn 12 tháng; 6,1%/năm cho kỳ hạn 13 - 24 tháng và 5,6%/năm cho kỳ hạn 36 tháng.

Như vậy, trong biểu lãi suất trực tuyến thông thường của MSB, kỳ hạn 12 tháng đang có mức lãi suất cao nhất, thay vì các kỳ hạn dài hơn. Cụ thể, lãi suất 12 tháng cao hơn 0,2 điểm phần trăm so với kỳ hạn 24 tháng và 0,7 điểm phần trăm so với kỳ hạn 36 tháng.

Với VietABank, lãi suất tiền gửi trực tuyến lĩnh lãi cuối kỳ sau điều chỉnh còn 4,7%/năm cho kỳ hạn 1 - 2 tháng; 4,75%/năm cho kỳ hạn 3 - 5 tháng; 5,5%/năm cho kỳ hạn 6 - 11 tháng; 5,6%/năm cho kỳ hạn 12 - 13 tháng; 5,7%/năm cho kỳ hạn 15 - 18 tháng và 5,8%/năm cho kỳ hạn 24 - 36 tháng.

GPBank cũng điều chỉnh giảm 0,5 điểm phần trăm tại các kỳ hạn từ 6 - 36 tháng. Theo biểu lãi suất tiền gửi trực tuyến lĩnh lãi cuối kỳ, kỳ hạn 6 - 8 tháng hiện ở mức 4,75%/năm; kỳ hạn 9 tháng là 4,85%/năm và các kỳ hạn từ 12 - 36 tháng là 5,05%/năm.

Hiện nay, tại kỳ hạn 3 tháng, nhiều ngân hàng cùng áp dụng mức 4,75%/năm, trong khi đó, Vietcombank và VietinBank niêm yết 2,4%/năm, Agribank ở mức 2,9%/năm.

Đối với kỳ hạn 6 tháng, Cake by VPBank có mức 9,1%/năm; VCBNeo và VPBank cùng ở mức 7%/năm; PGBank đạt 6,9%/năm; Sacombank và BVBank cùng ở mức 6,7%/năm. Ở nhóm ngân hàng lớn, BIDV niêm yết 6,6%/năm, trong khi Vietcombank và VietinBank cùng ở mức 3,5%/năm.

Tại kỳ hạn 12 tháng, Cake by VPBank tiếp tục đứng đầu bảng khảo sát với 9,1%/năm. VPBank niêm yết 7,1%/năm; Sacombank, VCBNeo, MBV, PGBank và VIB cùng ở mức 7%/năm.

Ở kỳ hạn dài 24 tháng, Sacombank dẫn đầu bảng khảo sát với 7,3%/năm, tiếp đến là VPBank với 7,1%/năm; VCBNeo và MBV cùng ở mức 7%/năm. Một số ngân hàng khác như PGBank và BIDV niêm yết 6,8%/năm, LPBank và BVBank cùng ở mức 6,7%/năm.

USD giảm sau quyết định của Fed

Trên thị trường ngoại hối trong nước, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá trung tâm VND/USD ngày 30/10 ở mức 25.637 VND/USD, giảm 7 đồng so với ngày 29/10.

Tại Vietcombank, tỷ giá VND/USD được niêm yết ở mức 25.610 VND/USD (mua tiền mặt), 25.640 VND/USD (mua chuyển khoản) và 26.020 VND/USD (bán ra). So với mức niêm yết ngày 29/10, cả ba chiều giao dịch đều giảm 20 đồng.

Đối với một số ngoại tệ khác, Vietcombank niêm yết tỷ giá VND/EUR ở mức 28.166,20 VND/EUR (mua tiền mặt), 28.450,71 VND/EUR (mua chuyển khoản) và 29.651,95 VND/EUR (bán ra). Tỷ giá VND/GBP tương ứng là 33.693,23 VND/GBP, 34.033,57 VND/GBP và 35.124,48 VND/GBP.

Trong khi đó, tỷ giá VND/JPY được niêm yết ở mức 157,90 VND/JPY (mua tiền mặt), 159,50 VND/JPY (mua chuyển khoản) và 168,78 VND/JPY (bán ra).

Trên thị trường quốc tế, đồng USD tiếp tục suy yếu sau quyết định chính sách tiền tệ mới nhất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Chỉ số USD Index (DXY), đo lường sức mạnh của đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt, giảm xuống 101,66 điểm, mất 0,38 điểm, tương đương 0,37% so với phiên trước.

Diễn biến này xuất hiện sau khi Fed quyết định giữ nguyên biên độ lãi suất điều hành ở mức 3,75 - 4% tại cuộc họp ngày 27 - 28/10. Fed tiếp tục đánh giá lạm phát còn ở mức cao, đồng thời nâng đánh giá về sức mạnh của nền kinh tế Mỹ.

Tuy nhiên, việc Fed tạm dừng tăng lãi suất chưa đồng nghĩa với kết thúc chu kỳ thắt chặt chính sách tiền tệ. Thị trường vẫn đánh giá khả năng Fed tiếp tục nâng lãi suất trong tháng 12, tùy thuộc diễn biến lạm phát và các số liệu kinh tế Mỹ sắp công bố.

* Các mức lãi suất trên được tổng hợp từ bảng khảo sát theo từng ngân hàng và kỳ hạn. Lãi suất thực tế có thể khác nhau tùy sản phẩm, hình thức gửi tiền và điều kiện áp dụng.


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết