Lãi suất - tỷ giá hôm nay: LPBank trả tới 7,2%/năm, tỷ giá USD giữ vùng cao
Mặt bằng lãi suất huy động tiếp tục duy trì ở mức cao, trong đó chứng chỉ tiền gửi đang trở thành một kênh được nhiều ngân hàng sử dụng để thu hút nguồn vốn.
![]() |
Chứng chỉ tiền gửi lên 9%/năm, lãi suất huy động tiếp tục cạnh tranh
Mặt bằng lãi suất huy động tiếp tục duy trì ở mức cao, trong đó chứng chỉ tiền gửi đang trở thành một kênh được nhiều ngân hàng sử dụng để thu hút nguồn vốn.
Mức lãi suất cao nhất theo các chương trình được công bố có thể lên tới 9%/năm, cao hơn đáng kể so với tiền gửi tiết kiệm thông thường tại cùng ngân hàng.
Chẳng hạn, tại MB, lãi suất chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 1 tuần lên tới 4%/năm, kỳ hạn 1 tháng 6,5%/năm, 2 tháng 6,7%/năm và 3 - 5 tháng 7%/năm. Các kỳ hạn 6 - 9 tháng được áp dụng mức 7,1%/năm.
VPBank niêm yết lãi suất chứng chỉ tiền gửi dành cho khoản tiền từ 100 triệu đồng lên tới 9%/năm đối với kỳ hạn trên 6 tháng. Mức này cao hơn đáng kể so với lãi suất tiết kiệm thông thường tại nhiều kỳ hạn, cho thấy sự phân hóa ngày càng rõ giữa các sản phẩm huy động.
Một số ngân hàng khác cũng đưa lãi suất chứng chỉ tiền gửi lên vùng cao. VietinBank có sản phẩm chứng chỉ tiền gửi với lãi suất lên tới 7,5%/năm; Vietcombank áp dụng mức 7,5%/năm cho kỳ hạn 6 tháng, 7,7%/năm cho 9 tháng và 7,9%/năm cho 12 tháng. Techcombank niêm yết chứng chỉ tiền gửi Bảo Lộc với lợi suất lên tới 8%/năm ở kỳ hạn 6 tháng...
Tại ACB, chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 3 tháng và 6 tháng có mức lãi suất 7,2%/năm. NCB áp dụng chính sách lãi suất chứng chỉ tiền gửi cao hơn lãi suất tiết kiệm thông thường 1 điểm phần trăm/năm. Nam A Bank cũng thông báo phát hành chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 6 tháng với lãi suất lên tới 7,89%/năm, tổng mệnh giá dự kiến 2.000 tỷ đồng.
Như vậy, mức lãi suất chứng chỉ tiền gửi hiện có thể cao hơn tiền gửi thông thường khoảng 1 - 2,8 điểm phần trăm, tùy ngân hàng, kỳ hạn và từng đợt phát hành. Tuy nhiên, mức lãi suất cao thường đi kèm các điều kiện riêng về số tiền tối thiểu, thời gian nắm giữ hoặc quy định chuyển nhượng, tất toán.
Ở kênh tiết kiệm thông thường, cuộc cạnh tranh lãi suất cũng chưa hạ nhiệt. Cake by VPBank đang áp dụng lãi suất cuối kỳ 7,2%/năm cho kỳ hạn 6 - 9 tháng và 7,4%/năm đối với kỳ hạn 10 - 24 tháng. Trong tháng 9, chương trình cộng thêm 2%/năm có thể đưa mức thực nhận lên 9,2%/năm ở kỳ hạn 6 - 9 tháng và 9,4%/năm ở một số kỳ hạn dài hơn đối với khách hàng đáp ứng điều kiện ưu đãi.
Trong khi đó, LPBank niêm yết lãi suất tiết kiệm online ở mức 7%/năm cho kỳ hạn 6 tháng, 6,9%/năm ở kỳ hạn 7 - 11 tháng và 7,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Biểu lãi suất tại quầy thấp hơn, lần lượt là 6,4%/năm ở 6 tháng, 6,3%/năm ở 7 - 11 tháng và 6,6%/năm ở 12 tháng.
Với nhóm khách hàng ưu tiên của LPBank, lãi suất cũng có sự phân hóa theo hạng thành viên. Chẳng hạn, khách hàng hạng Diamond gửi tiết kiệm thường tại quầy, lĩnh lãi cuối kỳ được hưởng 6,6%/năm ở kỳ hạn 6 tháng, 6,8%/năm ở kỳ hạn 12 tháng và 7%/năm ở kỳ hạn 24 tháng.
Số liệu tổng hợp tại các ngân hàng cho thấy mức lãi suất cao đang tập trung rõ hơn ở các kỳ hạn từ 6 tháng trở lên. Riêng Sacombank, biểu lãi suất có hiệu lực từ cuối tháng 8 cho thấy, tiền gửi truyền thống tại quầy kỳ hạn 6 tháng có thể đạt 6,4%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng đạt 6,9%/năm với khoản tiền từ 2 tỷ đồng. Ngân hàng cũng quy định tiền gửi có kỳ hạn và chứng chỉ tiền gửi đến 36 tháng áp dụng theo biểu lãi suất này.
Đáng chú ý, với tiền gửi trực tuyến, Sacombank áp dụng mức cao hơn: khoản tiền từ 500 triệu đồng có thể hưởng 7,2%/năm ở kỳ hạn 6 tháng, 7,5%/năm ở kỳ hạn 12 tháng và 7,8%/năm ở kỳ hạn 24 tháng.
Ở kỳ hạn 24 tháng, Sacombank ở mức 7,8%/năm, LPBank 7,2%/năm, VCBNeo, MBV và MB cùng ở mức 7%/năm.
Tỷ giá USD giữ áp lực sau tín hiệu thắt chặt từ Fed
![]() |
| Diễn biến tỷ giá trong nước 2 năm qua. |
Trên thị trường ngoại hối, sáng 21/9/2026, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.637 VND/USD, không thay đổi so với phiên cuối tuần trước.
Với biên độ ±5%, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại được phép giao dịch trong khoảng 24.355 - 26.919 VND/USD.
Tại Vietcombank lúc 7 giờ 58, USD được niêm yết ở mức 25.790 VND/USD mua tiền mặt, 25.820 VND/USD mua chuyển khoản và 26.200 VND/USD bán ra. Techcombank niêm yết USD mệnh giá 50 - 100 ở mức 25.821 VND/USD mua tiền mặt, 25.835 VND/USD mua chuyển khoản và 26.205 VND/USD bán chuyển khoản.
Trên thị trường quốc tế, diễn biến của USD vẫn chịu ảnh hưởng lớn từ thay đổi kỳ vọng chính sách tiền tệ Mỹ. Phản ứng ngay sau quyết định, USD tăng giá và Chỉ số DXY tăng 0,63% trong phiên 16/9, trong khi lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm có lúc lên 5%.
Đến đầu tuần mới, USD vẫn duy trì nền giá cao. Chỉ số DXY hiện duy trì quanh 100,23 điểm, sau mức tăng của tuần trước.
Điểm đáng chú ý là thị trường đang tiếp tục đánh giá khả năng Fed còn tăng lãi suất tại cuộc họp tháng 10. Diễn biến này đang tạo thêm lực đỡ cho USD, dù biến động của đồng tiền Mỹ còn phụ thuộc vào số liệu kinh tế và lạm phát sắp công bố.






