A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Sửa đổi, bổ sung 32 thủ tục hành chính trong lĩnh vực hoạt động doanh nghiệp

Bộ Tài chính vừa công bố 32 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ. Các thủ tục tập trung vào đăng ký thành lập, thay đổi nội dung đăng ký, chuyển đổi loại hình, tổ chức lại và chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp; đồng thời cập nhật căn cứ pháp lý, thành phần hồ sơ, phương thức thực hiện, thời hạn giải quyết và phí, lệ phí theo các quy định mới.

Sửa đổi, bổ sung 32 thủ tục hành chính trong lĩnh vực hoạt động doanh nghiệp
Bộ Tài chính công bố kèm theo danh mục 32 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp.

Bao quát các thủ tục trong quá trình thành lập và hoạt động của doanh nghiệp

Ngày 24/8/2026, Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 2370/QĐ-BTC về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.

Theo Quyết định, Bộ Tài chính công bố kèm theo danh mục 32 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp. Đồng thời, Quyết định số 1996/QĐ-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ Tài chính về công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định số 2370/QĐ-BTC có hiệu lực thi hành.

Các thủ tục được công bố đều thuộc lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, do Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh giải quyết. Việc sửa đổi, bổ sung được thực hiện trên cơ sở cập nhật các quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2020, Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025, Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, Nghị định số 296/2026/NĐ-CP cùng các thông tư có liên quan.

Trong 32 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, nhóm thành lập doanh nghiệp gồm 5 thủ tục tương ứng với các loại hình doanh nghiệp, gồm: Đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân; Đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên; Đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên; Đăng ký thành lập công ty cổ phần; Đăng ký thành lập công ty hợp danh.

Một nhóm lớn khác liên quan đến thay đổi thông tin đăng ký và cơ cấu của doanh nghiệp. Các thủ tục trong nhóm này bao quát những thay đổi thường phát sinh trong quá trình hoạt động như địa chỉ trụ sở chính, tên doanh nghiệp, ngành, nghề kinh doanh, nội dung đăng ký thuế; thành viên hợp danh, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu doanh nghiệp; vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp và vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân. Các thay đổi về thông tin cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài và chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp thuộc trường hợp quy định cũng nằm trong danh mục lần này.

Đối với chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh, các thủ tục được sửa đổi, bổ sung liên quan đến đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, lập địa điểm kinh doanh cũng như thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài. Đáng chú ý, với thủ tục Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, thời hạn giải quyết là 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Danh mục cũng dành một nhóm thủ tục cho tổ chức lại và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, gồm các trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; đăng ký thay đổi đối với công ty nhận sáp nhập, công ty bị tách; chuyển đổi giữa công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần; chuyển đổi giữa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

Bên cạnh đó là nhóm cấp lại, cấp đổi và cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp, trong đó có cấp lại giấy chứng nhận, giấy xác nhận do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác; cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Doanh nghiệp ở giai đoạn tạm ngừng, giải thể và chấm dứt hoạt động cũng được quy định rõ trong danh mục, gồm tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo; giải thể doanh nghiệp, kể cả trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án; chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Ngoài ra, danh mục còn có nhóm thủ tục về doanh nghiệp xã hội và các trường hợp đặc thù, như thay đổi hoặc chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường; chuyển đổi doanh nghiệp thành doanh nghiệp xã hội; sáp nhập mà công ty nhận sáp nhập không thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp; hủy bỏ nghị quyết, quyết định giải thể; xử lý tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp và đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi nội dung kê khai trong hồ sơ là giả mạo.

Việc cập nhật đồng thời nhiều thủ tục ở các khâu khác nhau giúp hệ thống thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp bám sát các quy định pháp luật mới, đồng thời tạo cơ sở để tổ chức, cá nhân thực hiện thống nhất trong quá trình thành lập và hoạt động của doanh nghiệp.

Đa dạng phương thức thực hiện, thời hạn giải quyết được quy định cụ thể

Một nội dung đáng chú ý trong các thủ tục được công bố là doanh nghiệp có nhiều phương thức thực hiện thủ tục hành chính.

Đơn cử, đối với đăng ký thành lập doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền có thể lựa chọn đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh; đăng ký qua dịch vụ bưu chính; hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.

Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp; trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đối với đăng ký qua mạng thông tin điện tử, người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải các giấy tờ trong thành phần hồ sơ, ký số hoặc ký trực tiếp theo quy định dưới dạng văn bản điện tử và hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Sau khi gửi hồ sơ, người nộp nhận giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử.

Quy trình này cho thấy phương thức điện tử ngày càng được tích hợp sâu vào thủ tục đăng ký doanh nghiệp, từ khai thông tin, gửi hồ sơ, thanh toán đến tiếp nhận kết quả. Việc duy trì đồng thời phương thức trực tiếp, bưu chính và trực tuyến cũng giúp tổ chức, cá nhân chủ động lựa chọn hình thức phù hợp với điều kiện thực tế.

Về phí, lệ phí, Phụ lục quy định lệ phí đăng ký doanh nghiệp là 50.000 đồng/lần theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC. Đồng thời, từ ngày 1/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC. Như vậy, trong thời gian áp dụng chính sách này, mức lệ phí thực tế tương ứng là 25.000 đồng/lần. Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử được miễn lệ phí. Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp là 100.000 đồng/lần.

Đối với công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp, sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và nộp phí theo quy định. Nội dung công bố gồm nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin về ngành, nghề kinh doanh; danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần nếu có. Thời hạn thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp là 30 ngày kể từ ngày được công khai.

Quy định về thời hạn giải quyết cũng được xác định cụ thể theo từng thủ tục, thay vì áp dụng một thời hạn chung. Chẳng hạn, với thủ tục Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, thời hạn giải quyết là 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Việc công bố lại 32 thủ tục hành chính cùng quy trình, hồ sơ, biểu mẫu, phương thức thực hiện, thời hạn giải quyết và phí, lệ phí tương ứng giúp cập nhật các quy định mới trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp. Cùng với việc mở rộng thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử và quy định cụ thể trách nhiệm xử lý hồ sơ, đây là những yếu tố góp phần tạo thuận lợi hơn cho doanh nghiệp, giảm chi phí tuân thủ và tiếp tục thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính trong quá trình gia nhập và hoạt động trên thị trường.


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết